Mùa xuân năm ngoái, một nhà máy keo dán ở Bảo An đặt 18,4 tấn dung dịch tẩy rửa gốc dung môi đi Los Angeles. Báo giá ghi "1×20GP, phuy, hàng thường", vì trước đó hàng luôn đi theo đường bay và LCL như vậy. Thiếu hai thứ: điểm chớp cháy của sản phẩm, 23°C, tức thuộc class 3; và việc một container khô chứa đầy phuy không còn là hàng thường ngay khi có tờ khai hàng nguy hiểm.

Đơn đặt bị trả ở khâu chứng từ, năm ngày trước giờ cắt. Còn hai lựa chọn: đặt lại là hàng nguy hiểm với phuy, hoặc đưa đúng 18,4 tấn đó vào một bồn ISO. Bài này chỉ nói về một loại hàng, hàng lỏng, và phép tính quyết định giữa hai cách.

Bước 0: đọc mục 14 trước khi đọc giá

  • Số UN, tên vận chuyển đúng, class, nhóm bao bì và điểm chớp cháy đều nằm ở mục 14 của MSDS
  • Sản phẩm gốc nước và gốc dung môi cùng họ thường rơi về hai bên khác nhau của ranh giới
  • Muốn đi như hàng không nguy hiểm phải có báo cáo điều kiện vận chuyển cấp cho chính sản phẩm đó, không phải giấy của sản phẩm tương tự năm trước
  • Điểm chớp cháy từ 60°C trở xuống thường là class 3, nhóm bao bì theo điểm chớp cháy và điểm sôi

Hàng lỏng thực tế chỉ có ba cách

Bao bìKhối lượng thường dùngCần gìHết hiệu quả ở đâu
Phuy 200 L trong 20GP0,5–15 tấnBao bì UN, phê duyệt DG, xếp đứng, nắp hướng lênTrên khoảng 15 tấn, tiền phuy và nhân công bốc xếp vượt phần tiết kiệm cước
IBC 1.000 L trong 20GP5–20 tấnĐóng pallet, chèn và chằng, chắn trànKhông xếp hai tầng nếu không có khung; trọng lượng dồn trên diện tích nhỏ
Bồn ISO 20 feet15–26 tấnĐơn vị vận hành bồn, giấy vệ sinh, phê duyệt DG, đầu nhận có bơm và ốngDưới khoảng 12 tấn, phần phụ trội bồn không đáng; bồn thường chạy một chiều và bị tính phí kéo vỏ

Không cách nào rẻ hơn một cách trừu tượng. Điều quyết định là tấn mỗi lần đặt, thiết bị dỡ hàng của đầu nhận, và còn bao nhiêu ngày trước giờ cắt.

Bước 1: đặt sớm hơn đường phuy

  • Phê duyệt DG của hãng tàu: 3–7 ngày trước giờ cắt chứng từ, có hãng trên tuyến Mỹ cần 10 ngày làm việc
  • Bồn ISO sẵn có, vệ sinh và cấp giấy: 7–10 ngày; bồn cấp thực phẩm hoặc bồn gia nhiệt khoảng hai tuần
  • Lịch nhận hàng ở kho hàng nguy hiểm đầu nguồn: 1–3 ngày, và không phải bãi nào cũng nhận class 3
  • Bồn không cân bằng: không phải lúc nào cũng có bồn ở cảng xếp, nên phải dự phí kéo vỏ và đặt luôn chuyến về

Tàu chạy ngày 12 thì yêu cầu bồn phải gửi khoảng ngày 1, không phải ngày 9.

Bước 2: phương án chằng buộc phải nằm trong hồ sơ đặt chỗ

  • Phuy: đứng, nắp hướng lên, một tầng nếu được; gỗ chèn giữa các hàng, không để hở phía cửa; dây chằng từ tầng trên xuống vòng móc sàn, không buộc phuy với phuy
  • IBC: quấn chặt vào pallet, chèn gỗ vào vách, một tầng trừ khi hãng tàu duyệt khung
  • Trải tấm thấm sàn, dự phòng vật liệu thấm khoảng 10% thể tích; bộ chống tràn để ở sàn xếp hàng, vì đóng cửa là không lấy được nữa
  • Không xếp chung với chất oxy hóa (class 5.1) hay axit: tra bảng tách biệt, đừng theo thói quen
  • Bồn: bồn chính là vỏ container nên bên trong không chằng gì. Việc phải kiểm là khung, hộp van và nắp hầm, ngày kiểm định trên biển tên, và số seal ghi trên vận đơn

Bước 3: bộ chứng từ

  • MSDS theo mẫu hiện hành, mục 14 khớp với tờ khai
  • Tờ khai hàng nguy hiểm do người đã huấn luyện ký: số UN, tên vận chuyển đúng, class, nhóm bao bì, khối lượng tịnh và cả bì
  • Giấy chứng nhận bao bì UN cho phuy và IBC; giấy chứng nhận bồn cho bồn ISO
  • Hồ sơ bồn: phê duyệt bồn di động UN hoặc kiểu IMO, ngày thử thủy lực và kiểm tra ngoại quan gần nhất, giấy vệ sinh, trọng lượng vỏ và dung tích; thêm giấy cấp thực phẩm nếu chở thực phẩm
  • Báo cáo điều kiện vận chuyển nếu khai là hàng không nguy hiểm
  • Packing list có trọng lượng tịnh và cả bì từng kiện; với bồn, ghi trọng lượng vỏ, tải trọng và tỷ trọng trên cùng một tờ
  • Mô tả trên vận đơn khớp tờ khai, số bồn hoặc số container ghi đúng ô
  • Ảnh nhãn, biển, van và seal, chụp trước khi đóng cửa

Bước 4: danh mục đóng hàng, tám bước

  1. Xác nhận class, và xác nhận đơn đặt ghi hàng nguy hiểm chứ không phải hàng thường
  2. Kiểm nhãn UN từng phuy hoặc IBC, nắp chặt, không rỉ, mức hàng chừa chỗ giãn nở
  3. Trải tấm thấm sàn và lót gỗ để phân tán tải
  4. Xếp đứng, kín, hàng nặng về phía cửa nhưng không tì vào cửa
  5. Chèn hàng cuối bằng gỗ, chằng tầng trên xuống vòng móc sàn
  6. Dán biển class 3 và số UN hai bên và một đầu, kiểm lại sau khi rửa container
  7. Với bồn: xác nhận trọng lượng vỏ, dung tích và giới hạn nạp theo tỷ trọng và nhiệt độ tuyến, đậy nắp van, ghi số seal
  8. Chụp ảnh từng bước, ký giấy chứng nhận đóng hàng, gửi hồ sơ cho đại lý hải quan trước khi tàu chạy

Chỗ hay hỏng

  • Báo giá ghi hàng thường, phụ phí DG đến sau khi đơn bị trả
  • Đổ phuy đến miệng: nóng trong container làm hàng tràn qua nắp
  • Bỏ qua giới hạn nạp của bồn, cùng một lỗi nhưng phía sau là 24.000 lít
  • Không có giấy vệ sinh, bồn bị từ chối ở cảng xếp và tàu đi mà không có bồn
  • Đầu nhận không có bơm hay ống, bồn nằm lại đích và phí lưu bãi bắt đầu
  • Khai trọng lượng theo phuy nhưng bỏ pallet và gỗ chèn, VGM lệch với cân tại cảng

Gửi mục 14 của MSDS và sản lượng tấn mỗi tháng qua WhatsApp trước lần đặt tới. Đáp án là phuy hay bồn tùy khối lượng, tuyến và thiết bị dỡ hàng của đầu nhận, và chỉ mất mười phút để tính.